[Nhật Bản trong tôi Vol. 20] Hoạt động tìm kiếm việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp ở Nhật Bản

30-06-2017 10:26:18

こんにちは。

Xin chào

 

私が、ベトナムにきて驚いたことの一つに
日本との就職活動の違いがあります。

Một trong những điều làm tôi bất ngờ khi đến Việt Nam đó là sự khác biệt trong việc tìm kiếm việc làm so với ở Nhật Bản.

 

アルバイトから社員になる方はもちろん、
大学生のうちに社員として働いている方、
大学を卒業して数か月たってから就職する方まで。

Trước hết là trường hợp từ người làm thêm giờ, sau một thời gian, người đó có thể  trở thành nhân viên. Ngoài ra, có những người đang làm việc với tư cách là nhân viên trong khi vẫn đang là sinh viên hay ngay cả những người chỉ mới tốt nghiệp sau vài tháng cũng đang tìm việc.

 

日本では考えられないことだったので、
この自由な就職方法や時期にとても驚いたのを覚えています。

そこで今回は、日本の新卒の就活(就職活動)についてご紹介しようと思います。

Bởi vì đây là điều không có ở Nhật Bản nên tôi đã rất bất ngờ về thời điểm cũng như phương pháp tìm việc tự do này.

Chính vì vậy, lần này tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về hoạt động tìm kiếm việc làm (Shu-katsu) của sinh viên mới tốt nghiệp tại Nhật Bản.

 

1:新卒一括採用とは?

Việc tuyển dụng cùng lúc các sinh viên mới ra trường là gì?

 

まず、日本では独特の雇用戦略である

「新卒一括採用」という形式がとられています。

新卒一括採用とは、定期採用とも呼ばれており、

企業が卒業年度の学生を対象に年度毎に一括して求人を出し採用を行う方法です。

Đầu tiên, Nhật Bản có một hình thức với chiến lược tuyển dụng đặc biệt là “Tuyển dụng cùng lúc các sinh viên mới ra trường”.

Việc này có thể gọi là tuyển dụng định kì. Đây là cách thức các doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng nhân viên đồng thời cùng một lúc mỗi năm, lấy đối tượng là sinh viên vừa mới tốt nghiệp.

 

1.1. >メリット

Điểm mạnh

 

より多くの人材に一括してアプローチを行える

Có thể tiếp cận nhiều nhân lực cùng một lúc

 

新卒一括採用のタイムラインは日本経済団体連合会が作成する指針に従い、

企業へのエントリーが可能になる“就活解禁日”というものに合わせて作成されます。

Thời gian tuyển dụng đồng loạt sinh viên mới tốt nghiệp sẽ làm theo hướng dẫn của Liên đoàn doanh nghiệp Nhật Bản, sao cho thể phù hợp với “Ngày hủy bỏ lệnh cấm tìm việc” để mọi người có thể tiếp cận các doanh nghiệp.

*Ngày hủy bỏ lệnh cấm tìm việc: Nói một cách khác là ngày có thể bắt đầu hoạt động tìm việc. Ở Nhật Bản, sinh viên khi chưa tốt nghiệp thì không thể đi làm việc tại công ty với tư cách nhân viên chính thức. Thông thường, hằng năm sẽ quy định 1 ngày để hoạt động tìm việc và tuyển dụng với đối tượng là các sinh viên có thể chính thức bắt đầu (thường vào khoảng tháng 6 hằng năm).Trước đó, khoảng tháng 2, tháng 3, các công ty vẫn có thể tổ chức các hội thảo để sinh viên tìm hiểu về công ty và công việc. Ngoài ra cũng có trường hợp, sinh viên nhận được lời mời làm việc của các công ty trong khoảng thời gian đang học năm 4. Sinh viên có thể đồng ý vào làm nhưng phải chờ đến sau khi tốt nghiệp mới có thể bắt đầu đi làm chính thức.

 

Nhật Bản trong tôi,Hoạt động tìm kiếm việc làm,hoạt động tìm kiếm việc làm (Shu-katsu) của sinh viên mới tốt nghiệp tại Nhật Bản,tiếp cận nhiều nhân lực cùng một lúc,Giảm chi phí đào tạo,Tồn tại những nhân tài bị mất cơ hội không thể ứng tuyển,Hoạt động tuyển dụng thay đổi dựa vào biến động kinh tế,Không thể làm lại,Ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập,Hoạt động tìm việc trong thời gian gần đây ở Nhật Bản,

 

そのため、就活生(卒業年度の学生)たちはこの就活解禁日に合わせて企業情報の収集や応募する企業の検討を行っていきます。

Nhờ đó, sinh viên tốt nghiệp hàng năm sẽ dựa vào thời điểm ngày hủy bỏ lệnh cấm tìm kiếm việc làm để thu xếp thời gian thu thập thông tin doanh nghiệp phù hợp, và tiến hành xem xét ứng tuyển vào doanh nghiệp.

 

企業側からすれば

Nhìn từ phía doanh nghiệp

・同時期に多くの人材が自社への興味を示してくれる

・タイミングに合わせてアプローチすることによって非常に効率のよいPRが可能

・採用検討対象者の母数となるエントリー数の増加にも期待できる

など、多くの人材を必要としている企業や優秀な人材を探している企業において、

採用目標の達成率を高める絶好の機会となります。

 

Nhận được nhiều sự quan tâm đến công ty của các ứng viên cùng một lúc

Khả năng PR tốt, tỉ lệ thành công lớn nhờ vào việc tiếp cận thời điểm phù hợp

Có thể mong đợi đến việc tăng thêm số lượng đối tượng phù hợp tuyển dụng... Đối với những doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và những doanh nghiệp đang tìm kiếm những người ưu tú thì đây  là một cơ hội tuyệt vời để làm tăng tỷ lệ thành công của mục tiêu tuyển dụng.

 

教育コストの軽減

Giảm chi phí đào tạo

 

会人経験がほぼ皆無となる新卒者を卒業と同時に自社へ雇用するということは、

経験やスキルを活かした即戦力としての活躍を期待するのではなく、

時間をかけて教育を行い、自社の求める人材へ育成するということです。

Một trong những lý do mà các công ty tuyển dụng sinh viên mới tốt nhiệp dù họ gần như không có kinh nghiệm là bởi nhà tuyển dụng hi vọng vào khả năng sinh viên đó thích nghi và áp dụng các kĩ năng, kiến thức đã được học và đào tạo. Công ty kì vọng sau khi trải qua thời gian được đào tạo, họ sẽ trưởng thành và trở thành người mà công ty cần.

 

教育係の選定から研修の準備や実施、研修後の成長評価、と新入社員の教育コストは決して低いものではありません。しかし、新卒一括採用であれば、決められた入社時期にまとめて新入社員がはいってくることによって、社員研修を一括できるだけでなく、その後の成長過程についての評価もあらかじめ定めておいた基準に照らし合わせて行うことで容易に行うことが可能になります。全国各地で採用した新入社員を一か所に集めて研修を行うなど、広範囲において採用を行う企業ほどこの効果いを実感することができます。

Những chi phí đào tạo nhân viên mới từ việc tuyển chọn nhân viên đào tạo cho đến việc chuẩn bị cho đào tạo, thực thi, đánh giá sự tăng trưởng sau khi được đào tạo là không hề thấp.

Tuy nhiên, nếu tuyển dụng nhân sự cùng một lúc thì có thể dựa vào thời điểm đã được quyết định vào công ty mà tập trung những nhân viên mới lại, không chỉ có thể đào tạo một cách đồng loạt mà còn có thể tiến hành một cách dễ dàngtheo những tiêu chuẩn đã được quy định trước đó cũng như đánh giá sau quá trình đào tạo.

 

1.2. >デメリット

Điểm yếu

 

応募段階ではじかれてしまう人材の存在

Tồn tại những nhân tài bị mất cơ hội không thể ứng tuyển

 

Nhật Bản trong tôi,Hoạt động tìm kiếm việc làm,hoạt động tìm kiếm việc làm (Shu-katsu) của sinh viên mới tốt nghiệp tại Nhật Bản,tiếp cận nhiều nhân lực cùng một lúc,Giảm chi phí đào tạo,Tồn tại những nhân tài bị mất cơ hội không thể ứng tuyển,Hoạt động tuyển dụng thay đổi dựa vào biến động kinh tế,Không thể làm lại,Ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập,Hoạt động tìm việc trong thời gian gần đây ở Nhật Bản,

 

新卒一括採用では、年度毎に決められた時期にしか入社タイミングを用意していないため、

  • 海外留学中で新卒一括採用の時期に就職活動を行えない人
  • 卒業時期が9月であり4月入社などの入社条件に合わない人

わない人

などはどんなに優秀な人材であっても、

年に一度のタイミングに合わせて入社できなければ対象外となってしまいます。

Hình thức tuyển dụng này mỗi năm chỉ diễn ra ở 1 thời điểm nhất định và các sinh viên được nhận

  • Có những người không thể tham gia hoạt động tìm việc trong thời gian tuyển dụng đồng vì đang du học ở nước ngoài
  • Thời gian tốt nghiệp không phù hợp với điều kiện tham gia chẳng hạn như tốt nghiệp vào tháng 9 nhưng thời gian vào công ty lại là tháng 4…

Chính vì thế cho dù có là người ưu tú như thế nào đi chăng nữa thì nếu không phù hợp với thời điểm đó trong năm thì cũng không thể vào công ty.

 

景気変動により採用が変動

Hoạt động tuyển dụng thay đổi dựa vào biến động kinh tế

 

求人数は景気の変動に大きな影響をうけます。

Số người tuyển dụng chịu ảnh hưởng rất lớn đối với sự biến động kinh tế.

 

好景気であれば多くの求人が世の中にあふれることになりますが、

不景気に入ると途端に求人数は減り、有効求人倍率も激減してしまいます。

Nếu môi trường kinh tế phát triển tốt thìnó sẽ trở nên bùng nổ trong giới tuyển dụng nhưng, ngay khi bước vào tình trạng nền kinh tế suy thoái thì tỷ lệ công việc mới sẽ giảm đi và lượng offers (lời mời nhận việc) cũng sẽ giảm đi đáng kể.

 

やり直しがきかない

Không thể làm lại

 

新卒のタイミングでの就職に失敗していまうとその後も定職に就くことができず、

就職何に陥るケースが多いです。

Nếu thất bại trong hoạt động tìm việc tại thời điểm mới tốt nghiệp thì không thể ổn định công việc. Có rất nhiều người rơi vào trường hợp như thế.

 

また、日本はもともと「終身雇用制」を取っていたこともあり

転職等にもよくない印象を持っている人も少なくありません。

Hơn nữa, ở Nhật Bản vẫn còn giữ “Chế độ làm việc suốt đời trong một công ty” cho nên có rất nhiều người mang ấn tượng không tốt đối với những người chuyển việc…

 

そのため、一番初めの“就職”に失敗すると

なかなかやり直しがきかなくなってしまいます。

Chính vì thế, nếu thất bại trong lần tìm việc đầu tiên thì có khả năng sẽ mãi không thể nào làm lại được nữa.

 

学業への悪影響

Ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập

 

基本的に日本での新卒の内定は

卒業する年度の5月ごろから“内々定”という形で出始めます。

Về cơ bản các lời mời làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp tại Nhật Bản là hình thức bắt đầu xuất hiện vào khoảng tháng 5 của năm tốt nghiệp gọi là “Nainaitei”.

 

そのため、就職活動を始めるのはその前から。

つまり大学3回生の後半、

早い人では3回生になった当初から就職活動を始めます。

本来学業にいそしむべきときに就職活動をする。

自然と学業への悪影響が出てしまいます。

Chính vì thế bắt đầu hoạt động tìm việc chính là bắt đầu từ lúc này.

Tóm lại vào nửa cuối năm 3 đại học hoặc đối với những người nhanh nhẹn sẽ bắt đầu tìm việc từ đầu năm 3.

Việc tìm việc trong lúc còn đi học sẽ ảnh hưởng đến thời gian tập trung cho việc học, từ đó, gây ảnh hưởng xấu đến việc học tập.

 

2. 最近の就職活動

Hoạt động tìm việc trong thời gian gần đây

 

Nhật Bản trong tôi,Hoạt động tìm kiếm việc làm,hoạt động tìm kiếm việc làm (Shu-katsu) của sinh viên mới tốt nghiệp tại Nhật Bản,tiếp cận nhiều nhân lực cùng một lúc,Giảm chi phí đào tạo,Tồn tại những nhân tài bị mất cơ hội không thể ứng tuyển,Hoạt động tuyển dụng thay đổi dựa vào biến động kinh tế,Không thể làm lại,Ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập,Hoạt động tìm việc trong thời gian gần đây ở Nhật Bản,

 

デメリットが多く挙げてしまったため、

現在日本で取っている「新卒一括採用」に悪い印象を抱いてしまったかもしれません。

Chính vì xuất hiện quá nhiều khuyết điểm cho nên có lẽ việc “Tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp cùng một lúc” đã gây ảnh hưởng không tốt đối với Nhật Bản hiện tại.

 

しかし、海外の企業が多く入ってき、学業へ影響がでる、という面からも

国内でもこの方法を見直すべき、という声も多く上がっています。

2016年に「働き方改革」という

日本の企業文化、日本人のライフスタイル、

日本の働くということに考えからそのものに対する改革の実行が進んできています。

Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng do ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài cho nên gây  ảnh hưởng đến thành tích học, nhiều người đã lên tiếng cho rằng nên xem xét lại phương pháp tuyển dụng này ngay cả trong nước.

Vào năm 2016, tại Nhật đã thực hiện “Cải cách cách làm việc” có nghĩa là tiến hành thực hiện cải cách đối với cách làm việc sau khi suy nghĩ đến các vấn đề như cách làm việc, phong cách sống cũng như văn hóa công sở của Nhật Bản.

 

それによって近い将来こういった新卒の採用が大きく変わるかもしれません!

Chính vì thế, về việc tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp chắc hẳn sẽ có sự thây đổi lớn trong thời gian sắp tới.

 

Website: www.jellyfishhr.com

Fanpage: https://www.facebook.com/jellyfishHR

Xem các công việc từ Jellyfish HR: Danh sách việc làm.

Tokuda Mao

Lên trên